2. Function và khái niệm cơ bản về đối tượng trong Python

Chào các bạn, bài hôm nay sẽ nói về bản chất của python thông qua một chương trình chạy hoàn chỉnh. Trước tiên chúng ta hãy xem qua đoạn function dưới đây để xem nó như thế nào. Bây giờ bạn hãy bấm nút play xem code hoạt động thế nào.

def student(params):
  """
  đây là function in ra thông tin của sinh viên
  """
  return "\n".join(["{0}: {1}".format(k, v) for k, v in params.items()])

myparams = {
    "Họ và tên": "Nguyễn Văn A",
    "Tuổi": 19,
    "Lớp": "Tin 1"
  }
  
print(student(myparams))

Để chạy thử đoạn code trên ở máy của bạn, hãy mở PyCharm hoặc công cụ soạn code của bạn lên, tạo 1 file firstapp.py và save lại. Với PyCharm bạn có thể chạy bằng phím tắt Alt + Shift + F10 hoặc tìm trên menu Run > Run sau đó chọn file để chạy. Bạn cũng có thể chạy trực tiếp bằng cmd trên window hoặc terminal trên linux bằng cách vào thư mục chứa firstapp.py và lệnh:

python firstapp.py

Khai báo function

Python cũng có function như các ngôn ngữ khác, nhưng nó không chia ra như C++ phải khai báo function rồi gọi trong main. Nếu bạn muốn khai báo function, chỉ cần sử dụng từ khóa def sau đó sử dụng trực tiếp

def student(params):

Bắt đầu 1 fucntion của python là def tiếp đến là tên function và cuối cùng là những tham số cần truyền đi. Bạn có thể truyền nhiều tham số cùng 1 lúc bằng cách dùng dấu phẩy giữa các tham số. Ví dụ:

def student(param1, param2, param3):

Một điều cần lưu ý ở python là python không khai báo kiểu dữ liệu trả về của function. Bạn thể trả về kiểu dữ liệu cho python hoặc để trống hoặc trả về None

Python 3.6.4 (default, Jan  5 2018, 02:35:40)
[GCC 7.2.1 20171224] on linux
Type "help", "copyright", "credits" or "license" for more information.
>>> def printmyname(yourname):
...     print(yourname)
...
>>> printmyname("Từ Anh Vũ")
Từ Anh Vũ
>>> def getyourage(age):
...     return age
...
>>> print(getyourage(20))
20

Ở function printmyname là loại function không trả về dữ liệu và function getyourage là function trả về dữ liệu kiểu int

Chú thích trong function

Khi bạn cần chú thích trong function, bạn có thể dùng 3 dấu ” để chú thích. Như đã nhắc ở bài trước 3 dấu ” được dùng để viết cho 1 chuỗi nhiều dòng. Bạn có thể dùng nó ở bất cứ ở đâu nhưng nó thường được sử dụng để chú thích trong function

def student(params):
  """
  đây là function in ra thông tin của
  sinh viên
  """

Trong python tất cả đều là đối tượng (Object)

Tất cả mọi thứ trong python đều là một đối tượng: function, string, number, class, list, dict, tupe… Bạn hãy xem ví dụ ở phía dưới

import information
  
studentparams = {
    "Họ và tên": "Nguyễn Văn A",
    "Tuổi": 19,
    "Lớp": "Tin 1"
  }

print(information.student(studentparams))

print(information.student.__doc__)
  1. Dòng đầu tiên là import module information .Module là 1 phần của python mà ta cài đặt hoặc viết ra. Khi bạn import module thì bạn có thể dùng các public function, class hoặc các attributes khác
  2. Dòng thứ 3 studentparams là thông tin cần đưa vào function
  3. Dòng thứ 9 khi bạn dùng một function được import từ module, bạn không thể gọi trực tiếp studentmà bạn phải gọi nó từ information.student
  4. Dòng cuối cùng là __doc__, đây là một attribute của function.

Import trong Python cũng giống như require_once, include trong PHP hoặc require trong Perl. Khi bạn import module thì bạn sẽ gọi module.function_name để sử dụng.

Kiểm tra module

Các module trong python là những đối tượng và những đối tượng này có những thuộc tính đặc biệt như __doc__ , __name__…

if __name__ == "__main__":

Dòng code trên thường được dùng để viết các function test trực tiếp trong module, nếu bạn chạy module này từ file khác bạn sẽ không thấy bài test này. Bạn hãy click vào open in repl.it để xem chi tiết của ví dụ này.

import information

print(information.__name__)

print(__name__)

Trong bài kế tiếp chúng ta sẽ học về list, tuple, dict và một số bài tập thực hành.

Tin cùng chuyên mục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.